vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa Bà Phan Thị Thu T và Ông Đặng Tấn T.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn của bà T, ông T nên giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01/2014 do UBND phường P, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 25/4/2014 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa Bà Phan Thị Thu T và Ông Đặng Tấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 24 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 249/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu T, sinh năm: 1991 – Trú tại: Số 278 T, phường P, quận S, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Đặng Tấn T, sinh năm 1987 – Trú tại: Số 39 T, phường P, quận S, TP Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ lụât Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguỵên ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY

Vịêc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa Bà Phan Thị Thu T và Ông Đặng Tấn T.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn của bà T, ông T nên giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01/2014 do UBND phường P, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 25/4/2014 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu T và ông Đặng Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Thu T và ông Đặng Tấn T xác định có 01 con chung là Đặng Tấn K, sinh ngày 01/12/2015. Ly hôn, bà T và ông T thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con Đặng Tấn K, sinh ngày 01/12/2015 cho ông Đặng Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

- Về án phí: n phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng bà Phan Thị Thu T và ông Đặng Tấn T phải chịu m i người 75.000 đồng nhưng bà T tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008397 ngày 14/12/2017. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Thu T số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ