vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Kiều O và anh Nguyễ n Văn B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Kiều O và anh Nguyễ n Văn B nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Kiề u O là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễ n Anh V, sinh ngày 29/12/2006, anh Nguyễ n Văn B không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con. Ngườ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con OANH-BÌNH (CƯỜNG)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Kiều O và anh Nguyễ n Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-HNGĐY, ngày 05 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Kiều O; tên gọ i khá c: Phạm Thị O; sinh năm 1977; nghề nghiệp: Cán bộ; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Y, huyệ n Y, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn B; tên gọ i khá c: Nguyễ n Văn C; sinh năm: 1974; nghề nghiệp: Cán bộ; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Y, huyệ n Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Kiều O và anh Nguyễ n Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Kiều O và anh Nguyễ n Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Kiề u O là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễ n Anh V, sinh ngày 29/12/2006, anh Nguyễ n Văn B không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con. Ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n đi lạ i thăm nom con chung mà không ai đượ c cả n trở . Việ c nuôi con và cấ p dưỡ ng nuôi con là không cố đị nh.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Kiều O và anh Nguyễ n Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Kiều O phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) phần án phí ly hôn sơ thẩm của anh Nguyễn Văn B phải chịu. Tổng cộng chị Phạm Kiều O phải chịu số tiền án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí do chị Phạm Thị Á nộp thay là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 05736 ngày 28/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang có trá ch nhiệ m trả lạ i cho chị Phạm Kiều O 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiề n tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ