vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị H 2.

Về hôn nhân: ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn Về con chung: không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST - HNGĐTủa Chùa, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: ông Phạm Quang T – Sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà 349 đường M, Tổ 6, Phường L, Thành phố B, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn T, huyện C, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Phạm Quang T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ phải thu: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Quang T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 50% bằng 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Phạm Quang T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C theo biên lai số: AA/2010/00640 ngày 28 tháng 5 năm 2018, ông Phạm Quang T được trả lại 150.000đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ