- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải và anh Phạm Hùng Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hùng S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:19/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ nơi cư trú: Thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: anh Phạm Hùng S, sinh năm 1978; địa chỉ nơi cư trú: Thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hùng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hùng S tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị H, anh S khai nhận vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản và công nợ chung: Chị H, anh S đều khai nhận vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hùng S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị Nguyễn Thị H thoả thuận chịu án phí ly hôn thay cho anh S. Số tiền án phí chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0002391 ngày 26/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình; chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - UBND xã Q; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Viết Hải |