- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định CNTTLH số 19 ngày 02/02/2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Mỹ N và anh Phan Thanh Tuấn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 19/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Mỹ N, sinh năm 1988 * Bị đơn: Anh Phan Thanh Tuấn D, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Số 45, đường NH, khu phố N, thị trấn D, huyện Phú Quốc, Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Mỹ N và anh Phan Thanh Tuấn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh D và chị N thống nhất giao con chung là cháu Phan An N, sinh ngày 01/9/2014 cho chị N nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 5.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 25/01/2018. Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích chung của con, anh D và chị N có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh D và chị N cam kết không nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Về án phí hòa giải thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, anh D và chị N mỗi người phải chịu 75.000đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh D phải chịu là 150.000 đồng. Chị N tự nguyện nộp án phí thay cho anh D. Chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0006456 ngày 19/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc nay được cấn trừ tiền án phí, chị N và anh D đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Quốc; - UBND TT. D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Thoa |