- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 23 tháng 02 năm 2018; |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST/HNGĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1992
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn K – sinh năm 1989 Đều có HKTT tại: Xóm Đ, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hoàng Văn K và chị Nguyễn Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Anh Hoàng Văn K thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị L
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con là Hoàng Thị Quỳnh T (SN 30.05.2011) cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Mỗi tháng anh K có trách nhiệm đóng góp 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) tiền phí tổn nuôi con chung cho chị L đến khi con đủ 18 tuổi. Anh K được quyền đi lại thăm nom con chung.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh K không nộp được số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi xuất cơ bản tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Lãi suất chậm trả đối với khoản tiền chậm thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 2,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ và 150.000 đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0018543 ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát Phú Lương; - Chi cục Thi hành án Phú Lương; - TAT; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Thẩm phán. | THẨM PHÁN Ma Quang Nhanh |