- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Xa Văn Q và bị đơn chị Xa Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn : Anh Xa Văn Q - sinh năm 1983.
Bị đơn: Chị Xa Thị N - sinh năm1981.
Cùng trú tại: xóm N, xã TP, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Chính sách xã hội
huyện Đà Bắc - Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình, do ông Nguyễn Đinh H - Phó giám đốc làm đại diện theo ủy quyền.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Xa Văn Q, sinh năm 1981 và chị Xa Thị N sinh năm 1983
Cùng trú tại: xóm N, xã TP,huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Xa Văn Q và chị Xa Thị N thuận tình Ly hôn.
- Về con chung: Anh Xa Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu
Xa Thị T, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2001, cháu Xa Thị T, sinh ngày 22/10/2004, cháu Xa Thị Ngọc L, sinh ngày 25/02/2006 và cháu Xa Thanh H, sinh ngày 13/9/2013, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị Xa Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho các cháu: Xa Thị T mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) và Xa Thanh H mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Xa Thị T và cháu Xa Thanh H đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2018.
Anh Xa Văn Q chưa yêu cầu chị Xa Thị N cấp dưỡng nuôi hai con chung là Xa Thị T và Xa Thị Ngọc L.
Chị Xa Thị N có quyền thăm nom con chung không ai có quyền cản trở chị N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Anh Xa Văn Q chịu trách nhiệm trả số nợ cho Phòng giao dịch ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đà Bắc - Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình, số tiền là: 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng) tiền gốc và lãi phát sinh theo quy định.
- Về án phí: Anh Xa Văn Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0004878 ngày 29 tháng 12 năm 2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Anh Xa Văn Q được hoàn lại số tiền là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn).
Chị Xa Thị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đà Bắc; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND xã TP; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |