vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hoài T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hoài T có 01 người con chung tên là: Nguyễn Ngọc Phương V, sinh ngày: 14/3/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N - Nguyễn Hoài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hoài T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST – HNGĐBình Đại, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 550/2017/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: ấp BP, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài T, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: ấp LH1, xã LĐ, huyện BĐ, tỉnh BT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hoài T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hoài T có 01 người con chung tên là: Nguyễn Ngọc Phương V, sinh ngày: 14/3/2010.

Anh Nguyễn Hoài T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Phương V cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Phương V đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Phương V theo định kỳ hằng tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 16/01/2018.

Chị Nguyễn Thị Hồng N không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Nguyễn Hoài T.

Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Hồng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thị Hồng N không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Hoài T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị Hồng N.

Chị Nguyễn Thị Hồng N cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của anh Nguyễn Hoài T.

Anh Nguyễn Hoài T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị Hồng N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hoài T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.

- Về án phí:

Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0006304 ngày 22/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ