- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi Lê Hồng C - Trương Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Hồng C, sinh năm: 1980
Địa chỉ: khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Thu T, sinh năm: 1974
Ông Trần Minh N, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: ấp D, xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre.
Ông Trần Minh N ủy quyền cho bà Trương Thị Thu T tham gia tố tụng( theo giấy ủy quyền ngày 16/4/2018)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Minh N cùng liên đới với bà Trương Thị Thu T có trách nhiệm trả cho bà Lê Hồng C số tiền nợ hụi là 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Trần Minh N và bà Trương Thị Thu T chịu một nữa và bà Lê Hồng C chịu một nữa. Ông Trần Minh N và bà Trương Thị Thu T chịu 1.375.000 đồng; bà Lê Hồng C chịu án phí 1.375.000 đồng. Bà Lê Hồng C được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.252.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện F tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án huyện F hoàn lại cho bà Lê Hồng C số tiền 1.877.000 đồng (một triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015705 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án huyện F tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ánh |