vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 01/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, địa chỉ: Số xx P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng Giám đốc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP K - Lương Đăng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-DSAn Lão, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, địa chỉ: Số xx P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng Giám đốc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Phong H - chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Phòng giao dịch T (giấy ủy quyền số 1301/UQ-NHKL, ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K).

Bị đơn: Anh Lương Đăng Hvà vợ là chị Đặng Thị H, đều trú quán: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Đăng Thuân và vợ là bà Đỗ Thị Lụa, đều trú quán: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và anh Lương Đăng H và vợ là chị Đặng Thị H; ông Lương Đăng T và vợ là bà Đỗ Thị L thỏa thuận:

Anh Lương Đăng H và vợ là chị Đặng Thị H liên đới trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền nợ gốc là 97.082.267đ (chín mươi bảy triệu không trăm tám mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng), tiền lãi trong hạn là 13.022.805đ (mười ba triệu không trăm hai mươi hai nghìn tám trăm linh năm đồng), tiền lãi quá hạn: 862.113đ (tám trăm sáu mươi hai nghìn một trăm mười ba đồng), tổng cộng là 110.967.185đ (một trăm mười triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm tám mươi lăm đồng).

Trong trường hợp anh Lương Đăng Hvà vợ là chị Đặng Thị H không trả số tiền nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên diện tích đất (theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11 tháng 10 năm 2018 là 1219,3m2) tại thửa số 144, tờ bản đồ 268-A-I, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng đã được Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 225498 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H0505/AL, ngày 31 tháng 5 năm 2007 cho người sử dụng là ông Lương Đăng Thuân và vợ là bà Đỗ Thị Lụa.

Anh Lương Đăng Hvà vợ là chị Đặng Thị H phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên chưa trả theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 238/15/HĐTD/1403-2986 ngày 14 tháng 07 năm 2015 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, anh Lương Đăng Hvà vợ là chị Đặng Thị H cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Lương Đăng Hvà vợ là chị Đặng Thị H nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn) là 2.774.000đ (hai triệu bảy trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 3.406.000đ (ba triệu bốn trăm linh sáu nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0016969 ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

Về quyền yêu cầu thi hành: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ