vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn A, sinh năm 1968 Địa chỉ: khóm S, phường D, thị xã T, Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-DSThị xã T, ngày 14 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện là ông Võ Văn A có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 14 tháng 3 năm 2018 là tự nguyện phù hợp pháp luật được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Văn A, sinh năm 1968

Địa chỉ: khóm S, phường D, thị xã T, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Tống Thị B, sinh năm 1976.

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: ấp G, xã H, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Chổ ở hiện nay: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền A, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ủy Ban nhân dân thị xã T.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn C1 – Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã T.

Đại diện theo ủy quyền ông Đặng Văn Đ – Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã T theo văn bản ủy quyền số: 03/GUQ-UBND, ngày 12 tháng 01 năm 2018.

Địa chỉ: khóm O, phường I, thị xã T, Đồng Tháp.

2/ Ông Nguyễn Văn C2 – Công chứng viên thuộc văn phòng công chứng đất quý tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ: khóm Y, phường E, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp.

3/ Ông Mai Hùng C3 – Công chứng viên phòng công chứng X, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ: đường Q, khóm M, phường E, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp.

4/ Bà Nguyễn Thị C4, sinh năm 1972;

5/ Chị Võ Thị Ngọc C5, sinh năm 1992;

6/ Chị Võ Thị Ngọc C6, sinh năm 1996 ;

Cùng địa chỉ: khóm S, phường D, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp.

7/ Ông Võ Văn C7, sinh năm 1971;

8/ Bà Đoàn Thị C8;

Cùng địa chỉ: khóm N, phường E, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp.

9/ Bà Văn Thị C9, sinh năm 1971;

10/ Ông Nguyễn Văn C10, sinh năm 1968;

Cùng địa chỉ: ấp V, xã V1, huyện V2, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Văn Thị C9 và ông Nguyễn Văn C10 đồng ủy quyền cho ông Văn Công Đ2, sinh năm 1973. Có địa chỉ: khóm S, phường D, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp theo văn bản ủy quyền số công chứng 434, quyền số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30 tháng 01 năm 2018

11/ Ông Võ Văn C11, sinh năm 1965.

Địa chỉ: khóm S, phường D, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ông Võ Văn A được quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Ông Võ Văn A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.980.000 đồng (Một triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng chẳn) theo các biên lai số 14105 ngày 05 tháng 10 năm 2017 và biên lai số 02518 ngày 08 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: Ông Võ Văn A chịu 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) tiền xem xét, thẩm định tại chỗ nhưng ông Võ Văn A đã nộp xong.

Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

3. Đương sự, ông Võ Văn A có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ