vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 14/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Dương Thị G – sinh năm 1962.

VKSND huyện Gò Quao; CCTHADS huyện Gò Quao; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Dương Thị G - Ông Nguyễn Chúc Gi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Dương Thị G – sinh năm 1962.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 19/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gò Quao, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Dương Thị G – sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Chúc Gi – sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp 10, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bị đơn ông Nguyễn Chúc Gi công nhận có nợ nguyên đơn bà Dương Thị G số tiền 19.000.000 (mười chín triệu) đồng tiền mua lúa và ông Gi tự nguyện trả hết số tiền 19.000.000 (mười chín triệu) đồng cho bà G. Bà G thống nhất cho ông Gi trả hết số tiền 19.000.000 (mười chín triệu) đồng chia làm 04 lần theo thời gian như sau: Lần 1: Vào ngày 14/5/2018 ông Gi trả cho bà G 5.000.000 (năm triệu) đồng. Lần 2: Vào ngày 11/6/2018 ông Gi trả cho bà G 5.000.000 (năm triệu) đồng. Lần 3: Vào ngày 11/7/2018 ông Gi trả cho bà G 5.000.000 (năm triệu) đồng. Lần 4: Vào ngày 09/8/2018 ông Gi trả cho bà G 4.000.000 (bốn triệu) đồng còn lại. Kể từ ngày bà G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Gi không trả đủ số tiền trên thì hàng tháng ông Gi còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%: Bằng 475.000 đồng ông Gi tự nguyện nộp hết 475.000 đồng. Bà G được nhận lại 475.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001891, ngày 17/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ