vanban.org

Quyết định 19/2018/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKS + THA huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap hon nhan - gia dinh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 22 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018 giữa: 1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1981. 2. Bị đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1984. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Thị Nhật L, sinh ngày 31/12/2007; + Cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 12/11/2009; Đều HKTT: Đội 5, thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu L và cháu K: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh H và chị H thỏa thuận giao chị H được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung là cháu Nguyễn Thị Nhật L, sinh ngày 31/12/2007 và cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 12/11/2009 đến tuổi thành niên, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H. Anh Hoạt được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, chị H không được ngăn cản. 2. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh H và chị H tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Anh H và chị H thỏa thuận để anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu số: 007313 ngày 25/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại anh Nguyễn Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ