vanban.org

Quyết định 19/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N – chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Khu 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2017/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N – chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Khu 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Do ông Hoàng L – chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch B là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 920 ngày 25/7/2017).

Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981, ủy quyền cho anh Ngô Văn T (theo giấy ủy quyền ngày 21/8/2017).

Địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N– chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi tắt là Ngân hàng N) số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2017 là: 62.267.000đ (sáu mươi hai triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) trong đó nợ gốc là: 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và lãi là: 22.267.000đ (hai mươi hai triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng), trả làm 2 lần cụ thể: Lần 1 đến ngày 30/9/2017 anh T và chị T phải liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền là 31.133.500 đồng (ba mươi mốt triệu một trăm ba mươi ba nghìn năm trăm đồng); lần 2 đến ngày 30/10/2017 anh T, chị T phải liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền là: 31.133.500 đồng (ba mươi mốt triệu một trăm ba mươi ba nghìn năm trăm đồng).

Bất cứ tháng nào anh T và chị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng N có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án buộc anh T, chị T phải trả hết toàn bộ số tiền nợ còn lại.

- Ngân hàng N và anh T, chị T thỏa thuận kể từ sau ngày 21/8/2017 cho đến khi thi hành án xong, anh T và chị T vẫn phải liên đới tiếp tục trả cho Ngân hàng N tiền lãi, và tiền phạt theo hợp đồng tín dụng số 2505LAV201305344 ngày 14/8/2013 mà hai bên đã ký kết.

- Về án phí: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T liên đới chịu cả 1.556.000đ (một triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng N 1.471.000 đồng (một triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001724 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ