- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị L và bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2017/QĐST-DS | Sơn động, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 9 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Chị La Thị L, sinh năm 1982.
- Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1971.
- Đều tại địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Trần Thị T phải trả chị La Thị L số tiền 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng chẵn), thời gian thanh toán nợ cụ thể như sau:
Ngày 01/6/2018 (dương lịch) chị T phải trả chị L số tiền là 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng chẵn).
Chị Trần Thị T không phải chịu lãi xuất phát sinh đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận.
* Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị La Thị L. Chị Trần Thị T phải chịu 650.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị T chưa nộp tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - CCTHADS huyện Sơn Động; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |