vanban.org

Quyết định 1891/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/11/2020 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: S Địa chỉ: 5800 Granite Parkway, Suite 600 Plano, TX 75024, Hoa Kỳ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ — án kinh doanh thương mại — "S-Công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1891/2020/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 239/2019/TLST-KDTM ngày 05/11/2019 về “Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: S

Địa chỉ: 5800 Granite Parkway, Suite 600 Plano, TX 75024, Hoa Kỳ

Người đại diện theo ủy quyền: Bà H1 – đại diện theo pháp luật của Văn phòng A; Địa chỉ: 181/3 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Văn bản ủy quyền từ Công ty S được hợp pháp hóa lãnh sự số 3299/HPH/2019 ngày 03/9/2019 tại Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại Hoa Kỳ

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: ông Ng, bà V- luật sư thuộc Văn phòng A, đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty T

Địa chỉ: 7-9-11 Đường số 1, KCN Tân Tạo, quận Bình Tân, TP.Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Kh; Địa chỉ: 1C 35 Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; Văn bản ủy quyền số 03/GUQTS/2020 ngày 28/10/2020.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty T đã chấm dứt sử dụng phần mềm máy tính số Txu 1-571-946 đối với phiên bản phần mềm NX4; số TXu 1-883-621 đối với phiên bản phần mềm NX9; số TXu 1-965-012 đối với phiên bản phần mềm NX10.

2.2. S không yêu cầu tòa án giải quyết Công ty T phải:

- Bồi thường thiệt hại cho Siemens số tiền 1573358 USD (Một triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm năm mươi tám Đô la Mỹ) tương đương với 36.619.907.450 đồng (Ba mươi sáu tỷ sáu trăm mười chín triệu chín trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm năm mươi đồng)

- Xin lỗi công khai 03 kỳ liên tiếp trên ba tờ báo phổ biến của Việt Nam - Báo Tuổi Trẻ, Báo Thanh Niên bằng tiếng Việt và Báo Vietnam News bằng tiếng Anh.

- Buộc Công ty T cam kết rằng tất cả các bản sao Phần mềm máy tính của Siemens do họ chiếm hữu, sử dụng trong tương lai sẽ phải là phần mềm đã được cấp bản quyền cho Công ty T và các phần mềm đó sẽ chỉ được cài đặt và khai thác công năng sử dụng theo đúng với phạm vi bản quyền đã được cấp phép cho Phần mềm máy tính đó; 2.3. S đồng ý bán cho Công ty T 01 (một) bản phần mềm NX13200-NX Mach 3 Mold Design trị giá 45000 USD tương đương 1.047.150.000 đồng (23.270 đồng x 45000 USD). Công ty T đồng ý mua phần mềm NX13200-NX Mach 3 Mold Design và có nghĩa vụ trả cho S số tiền 45000 USD tương đương 1.047.150.000 đồng trong thời hạn 12 tháng, cụ thể:

- Ngày 24/11/2020 thanh toán 3 750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/12/2020 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/01/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/02/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/3/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/4/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/5/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/6/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/7/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/8/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/9/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng)

- Ngày 24/10/2021 thanh toán 3.750 USD tương đương 87.262.500 đồng (Tám mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) Sau ngày 24/10/2021 khi S nhận đủ tiền thì S có nghĩa vụ giao hàng, cài đặt, hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp hóa đơn tài chính theo từng đợt trả tiền cho Công ty T. Trong trường hợp Công ty T vi phạm thời hạn trả nợ và số tiền phải trả nợ từng lần đã thỏa thuận trên thì S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty T trả toàn bộ số tiền còn lại làm một lần ngay sau thời điểm Công ty T vi phạm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của S cho đến khi thi hành án xong, Công ty T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, theo quy định tại Điều 306 Luật thương mại.

2.4. Về án phí: S tự nguyện chịu là 21.707.250 (Hai mươi mốt triệu bảy trăm lẻ bảy ngàn hai trăm năm mươi) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 72.310.000 (Bảy mươi hai triệu ba trăm mười ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0024869 ngày 31/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại S số tiền 50.602.750 (Năm mươi triệu sáu trăm lẻ hai ngàn bảy trăm năm mươi) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ