vanban.org

Quyết định 1891/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/12/2018 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "Hoàng Thị T - Công ty T"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 1891/2018/QĐST-KDTM Thành"phố"Hồ"Chí"Minh,"ngày"26"tháng"12"năm"2018!
QUYẾT!ĐỊNH!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ủ Thị Bạch Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Quang Cảnh

2. Bà Nguyễn Thị Hoàng Điệp

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy: Ngày 17/9/2018 và 24/12/2018, nguyên đơn ông Nguyễn Thế D có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Ngày 24/12/2018, các đồng nguyên đơn là bà Hoàng Thị T, bà Nguyễn Thị Mai A, ông Nguyễn Nam S và bà Nguyễn Thị T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Ngày 24/12/2018, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Đức L có đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập. Tại phiên tòa sơ thẩm, ông Đặng Hữu T đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu rút đơn khởi kiện của các nguyên đơn. Xét yêu cầu rút đơn của các đương sự nêu trên được quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST-KDTM ngày 07 tháng 5 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng vốn góp”, giữa:

- Nguyên đơn:

1) Bà Hoàng Thị T

Địa chỉ: Số 181 đường BC, Phường B, thành phố V, tỉnh VT.

2) Bà Nguyễn Thị Mai A

3) Ông Nguyễn Nam S

4) Ông Nguyễn Thế D

Cùng địa chỉ: E12/356A ấp N, xã P, huyện BC, Thành phố H.

5) Bà Nguyễn Thị T

Địa chỉ: Số 248 đường L, Phường B, thành phố V, tỉnh VT.

- Bị đơn:

1) Công ty T

Địa chỉ: R4-39-38 khu đô thị P, phường T, Quận A, Thành phố H.

2) Bà Hồ Thị Yến V

Địa chỉ: 5/4 KP 5, phường HB, thành phố BH, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức L

Địa chỉ: E12/356A ấp 5, xã P, huyện BC, Thành phố H.

2. Ông Nguyễn Nam S được hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 59.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0044414 ngày 03/5/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Nguyễn Thế D được hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 56.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0044415 ngày 03/5/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Mai A được hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 61.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0044413 ngày 03/5/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Hoàng Thị T được hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 84.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0044416 ngày 03/5/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị T được hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 59.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0044417 ngày 03/5/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Nguyễn Đức L được hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 3.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0049794 ngày 27/9/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ