vanban.org

Quyết định 189 — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công T và chị Lưu Thị Thu H. 2.

Về con chung: anh Nguyễn Công T và chị Lưu Thị Thu H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Ánh Ng, sinh ngày 01/11/2005 và Nguyễn Phương Nh, sinh ngày 01/3/2011. Ly hôn, anh T và chị H thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công T và chị Lưu Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 189/2019/Q§ST - HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Công T, sinh năm 1983 Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Lưu Thị Thu H, sinh năm 1980 Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã H, huyện M,, thành phố Hà Nội. Hiện cư trú: thôn Y, xã Ph, huyện T, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công T và chị Lưu Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Nguyễn Công T và chị Lưu Thị Thu H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Ánh Ng, sinh ngày 01/11/2005 và Nguyễn Phương Nh, sinh ngày 01/3/2011. Ly hôn, anh T và chị H thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: anh Nguyễn Công T và chị Lưu Thị Thu H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Công T và chị Lưu Thị Thu H thỏa thuận chị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0005804 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả anh Nguyễn Công T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ