vanban.org

Quyết định 189/2026/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Cẩm T và anh Võ Tấn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Cẩm T và anh Võ Tấn Đ có 02 con chung, là các cháu: Võ Bảo K (sinh ngày: 27/10/2019) và Võ Bảo V (sinh ngày : 10/11/2023) hiện nay anh Đ đang nuôi cháu K, chị T đang nuôi cháu V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHAN CẢM T - TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Cẩm T và anh Võ Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2026/QĐST-
HNGĐ
Gia Lai, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Cẩm T, sinh năm: 2002; số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Võ Tấn Đ, sinh năm: 2001; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn K, xã B, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Cẩm T và anh Võ Tấn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Cẩm T và anh Võ Tấn Đ có 02 con chung, là các cháu: Võ Bảo K (sinh ngày: 27/10/2019) và Võ Bảo V (sinh ngày : 10/11/2023) hiện nay anh Đ đang nuôi cháu K, chị T đang nuôi cháu V.

Khi ly hôn, chị T và anh Đ cùng tự nguyện thống nhất: Giao cháu Võ Bảo K cho anh Võ Tấn Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Võ Bảo V cho chị Phan Cẩm T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng; các đương sự không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan Cẩm T và anh Võ Tấn Đ thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phan Cẩm T và anh Võ Tấn Đ mỗi người tự nguyện chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước. Nhưng chị T tự nguyện nộp thay cả phần án phí của anh Đ, nên tổng số tiền chị T nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005310 ngày 25/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Phan Cẩm T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ