vanban.org

Quyết định 189/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Yến N và anh Dương Văn Ú.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn chị Lê Thị Yến N trực tiếp nuôi con chung tên Dương Tuyết S, sinh ngày 19/11/2018, anh Dương Văn Ú không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Yến N không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Yến N-Dương Văn U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Yến N và anh Dương Văn Ú.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 287/2026/TLST – HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Yến N, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Khóm C, phường V, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Anh Dƣơng Văn Ú, sinh năm 1987; Nơi cư trú: ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Yến N và anh Dương Văn Ú.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Sau khi ly hôn chị Lê Thị Yến N trực tiếp nuôi con chung tên Dương Tuyết S, sinh ngày 19/11/2018, anh Dương Văn Ú không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lê Thị Yến N không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị Yến N và anh Dương Văn Ú khai không có nên không em t giải quyết.

Về nợ chung: Chị Lê Thị Yến N và anh Dương Văn Ú khai không có nên không em t giải quyết

Về án ph hôn nhân gia đình sơ th m là 150.000 đồng ột trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lê Thị Yến N tự nguyện chịu nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph mà chị N đã nộp theo biên lai thu số 0010004 ngày 25/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng còn lại theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ