- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Huyền T với anh Trịnh Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 189/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 335/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2026, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Huyền T, sinh năm 1994, Địa chỉ: Ấp T, xã T H, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trịnh Minh H, sinh ngày 1992, Địa chỉ: Ấp T, xã T H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/6/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Huyền T với anh Trịnh Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Huyền T với anh Trịnh Minh H thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: có 02 người con chung là: Cháu Trịnh Ngọc N, sinh ngày 17/11/2014 và cháu Trịnh Minh K, sinh ngày 07/7/2025, chị Phan Huyền T với anh Trịnh Minh H thống nhất giao 02 con theo chí nguyện của người con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng và chị Phan Huyền T không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không bên nào được ngăn cản việc trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Huyền T với anh Trịnh Minh H thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phan Huyền T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (phần án phí hôn nhân và gia đình), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010574 ngày 01/6/2026 tại Phòng thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, chị T nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - THA DS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã T H, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hoài Quốc |