- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T -C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang T và chị Nguyễn Thị Kim C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2026/QĐST - HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nH gia đình thụ lý số 267/2026/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Quang T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Số 70/21/3 đường N, phường C, tỉnh L. Địa chỉ liên lạc: Số 82 Kim Đồng, phường C, tỉnh L Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Số 70/21/3 đường N, phường C, tỉnh L. Địa chỉ liên lạc: Số 82 Kim Đồng, phường C, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang T và chị Nguyễn Thị Kim C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Anh Đặng Quang T và chị Nguyễn Thị Kim C thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị C xác định vợ chồng có 01 con chung là Đặng Gia H, sinh ngày 06/8/2024. Ly hôn anh T và chị C thỏa thuận thống nhất giao con chung Đặng Gia H cho chị C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên, việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nH và gia đình. Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh T thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005994 ngày 07 tháng 4 năm 2026 của T hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được T hành theo quy định tại Điều 2 Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thỏa thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật T hành án dân sự, thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 1 - Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - UBND phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan Trần Thị Lan |