vanban.org

Quyết định 189/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng có 03 con chung là Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 27-5-2008; Phạm Thị Lan A, sinh ngày 16-6-2013 và Phạm Minh Ph, sinh ngày 24-12-2016. Ly hôn, anh Tr và chị Ng thỏa thuận giao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đức Tr - Hoàng Thị Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 16 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2023/TLST-HNGĐ ngày 02-10-2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Đức Tr, sinh năm 1972; địa chỉ: tổ 24, khu 3, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Hoàng Thị Ng, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ 24, khu 3, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện A, tỉnh Hưng Yên vào ngày 25-9-2007. Nên hôn nhân giữa anh Tr và chị Ng là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, anh Tr và chị Ng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do anh Tr chơi bời, cờ bạc, có mối quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, không có trách nhiệm với vợ con dẫn đến vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống chung. Ngoài ra, vợ chồng còn bất đồng trong sinh hoạt và kinh tế gia đình, thường xuyên cãi vã, đánh nhau. Anh Tr và chị Ng vẫn sống chung nhà nhưng đã sinh hoạt riêng và ly thân về mặt tình cảm từ năm 2017 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Tr và chị Ng đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh Tr và chị Ng thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng có 03 con chung là Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 27-5-2008; Phạm Thị Lan A, sinh ngày 16-6-2013 và Phạm Minh Ph, sinh ngày 24-12-2016. Ly hôn, anh Tr và chị Ng thỏa thuận giao 02 con chung là Phạm Thị Khánh L và Phạm Thị Lan A cho anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; giao con chung là Phạm Minh Ph cho chị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh Tr và chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tr và chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa anh Tr và chị Ng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng thỏa thuận anh, chị không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa anh Tr và chị Ng là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng thỏa thuận anh Phạm Đức Tr có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 06-10-2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng có 03 con chung là Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 27-5-2008; Phạm Thị Lan A, sinh ngày 16-6-2013 và Phạm Minh Ph, sinh ngày 24-12-2016. Ly hôn, anh Tr và chị Ng thỏa thuận giao 02 con chung là Phạm Thị Khánh L và Phạm Thị Lan A cho anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; giao con chung là Phạm Minh Ph cho chị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh Tr và chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tr và chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng thỏa thuận anh Tr và chị Ng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng thỏa thuận anh Tr và chị Ng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đức Tr và chị Hoàng Thị Ng thỏa thuận anh Phạm Đức Tr có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002279 ngày 02-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Tr đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ