- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Tuân"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!T!! TỈNH!T!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2023/QĐST - HNGĐ! | T, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã X, huyện T, tỉnh T Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Công T tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Công T có 01con chung là
1
cháu Lê Công K , sinh ngày 10/8/2020. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Lê Công T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Công K , sinh ngày 10/8/2020. Chị Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản và công nợ chung: Tài sản và công nợ chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị M chịu án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014718 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Nguyễn Thị M được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN! !
- VKSND huyện T;
!
- Chi cục THADS huyện T;
!
- P.kiểm tra nghiệp vụ và THA
! TAND tỉnh T;
!
- Đương sự;
Nguyễn!Thị!Hằng
- UBND xã X, huyện T, tỉnh T;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!
! !
!
2