- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công N và bà Nguyễn Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 201 ngày 07/12/2007 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố H không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2022/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Ông Bùi Công N, sinh năm 1982. Nơi thường trú: thôn P, xã H, huyện V, tỉnh T. Tạm trú: thôn B, xã B, huyện C, tỉnh G.
- Bà Nguyễn Xuân T, sinh năm 1985. Nơi thường trú: 24 ấp B, xã B, huyện C, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công N và bà Nguyễn Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 201 ngày 07/12/2007 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố H không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Anh K, sinh ngày 14/02/2009 và Bùi Anh T, sinh ngày 30/3/2014. Ông N và bà T thỏa thuận giao trẻ K và trẻ T cho bà T trực tiếp nuôi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông N cấp dưỡng nuôi trẻ Khoa và trẻ Tuấn mỗi trẻ 2.500.000đ/tháng. Hai bên giao nhận tiền vào ngày 01 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Kể từ ngày bà Nguyễn Xuân T có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp ông Bùi Công N chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông N còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Ông Bùi Công N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡsng con chung. Vì lợi ích con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng ông Bùi Công N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0045938 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố H. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - THADS huyện C; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thụ |