vanban.org

Quyết định 189/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K . 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Hà Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Hà Thúy H , sinh ngày 14/11/2007 cho đến tuổi thành niên. Chị Hà Thị S không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sánh Khoát"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2022/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2022/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa : Nguyên đơn: Chị Hà Thị S ; Sinh năm 1985 Nơi cư trú: TK-BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hà Văn Sinh năm 1981 Nơi cư trú: TK-BT, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Địa chỉ: 196 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Anh Tuấn – Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bá Thước. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Hà Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Hà Thúy H , sinh ngày 14/11/2007 cho đến tuổi thành niên. Chị Hà Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Hà Thị S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải: Khi ly hôn anh Hà Văn K có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) cụ thể gồm 02 món vay: + Món vay chương trình hộ cận nghèo mục đích sử dụng chăn nuôi bò, số món vay 6600000719119623 giải ngân ngày 05/11/2020, số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), hạn trả ngày 04/11/2023. + Món vay chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, số món vay 6600000723056141 giải ngân ngày 09/5/2022, số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), hạn trả ngày 04/5/2027.

- Về án phí: Chị Hà Thị S và anh Hà Văn K thuộc hộ cận nghèo và có đơn xin miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí nên các đương sự được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ