vanban.org

Quyết định 189/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Trần Hữu T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/KH, quyển số 01, ngày 23/7/2001 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện C chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1. Về con chung: Chị Bùi Thị L có trách nhiệm nuôi con chung tên Trần Thị Tuyết N, sinh ngày 15/7/2004 đến khi cháu Nga tròn 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của cháu N yêu cầu được sống cùng chị L tại biên bản lấy ý kiến con chung ngày 13/7/2022 của Tòa á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Loan -Trần Hữu Tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Trần Hữu T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/KH, quyển số 01, ngày 23/7/2001 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện C chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2022/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 321/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Trần Hữu T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/KH, quyển số 01, ngày 23/7/2001 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện C chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị L có trách nhiệm nuôi con chung tên Trần Thị Tuyết N, sinh ngày 15/7/2004 đến khi cháu Nga tròn 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của cháu N yêu cầu được sống cùng chị L tại biên bản lấy ý kiến con chung ngày 13/7/2022 của Tòa án). Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không có yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Trần Thị Cẩm T1, sinh ngày 08/11/2000 đã trưởng thành nên không có yêu cầu tòa giải quyết.

Anh Trần Hữu T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi coù nhu cầu, vì lôïi ích cuûa con, hai beân có quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết

2.3. Về nợ chung: Đôi bên khai không có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Bùi Thị L tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004110 ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ chị L còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ