vanban.org

Quyết định 189/2021/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị Kim Y. 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị Kim Y xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị Kim Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2021/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 255/TLST –

HN&GĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Quốc T , sinh năm 1967;

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Bà Đặng Thị Kim Y , sinh năm 1967;

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 13 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị Kim Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị Kim Y xác

định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị Kim Y xác định đã

được thỏa thuận giải quyết phân chia xong về chế độ tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tại Văn phòng công chứng Nam Thái ngày 24/9/2013, nên không đặt ra việc giải quyết.

2.4. Về khoản nợ chung, cho vay chung: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị

Kim Y xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.5. Về án phí: Ông Võ Quốc T và bà Đặng Thị Kim Y thỏa thuận: ông

Thái tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001903 ngày 18/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Ông T được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ