vanban.org

Quyết định 189/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189 /2021/QĐST- DSBình Thạnh, ngày 17 tháng 2 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 2 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 823/2019/TLST – DS ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1991

Giấy ủy quyền số 181/QĐ-DAB-Q05 ngày 04/9/2019.

Bị đơn: Bà Bùi Thị Tuyết N, Sinh năm 1965

Địa chỉ: 482/60C L, Phường 11, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1960

Địa chỉ: 253 Nguyễn Văn Đ, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Đ, Bà Bùi Thị Tuyết N và ông Trần Thanh S đã thỏa thuận được việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:

- Bùi Thị Tuyết N xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý thanh toán số nợ phát sinh từ Hợp đồng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 018TC000045/15 ngày 29/6/2015. Số tiền tạm tính đến ngày 02/02/2021 là: 6.158.295.000 đồng chi tiết như sau:

Nợ gốc: 2.510.000.000 đồng;

+ Lãi trong hạn: 512.400.000 đồng;

+ Lãi quá hạn: 3.135.895.000 đồng;

Lãi tiếp tục tính kể từ ngày 3/2/2021 trên số dư nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 018TC000045/15 ngày 29/6/2015 cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Thời hạn thanh toán toàn bộ khoản nợ: Ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Trong trường hợp quá thời hạn trả nợ, nếu bà N không thanh toán hoặc không thanh toán hết nợ thì ông S đồng ý trả nợ thay cho bà N theo nội dung Giấy cam kết về việc trả các khoản vay thấu chi đề ngày 22/3/2016.

-Về án phí:

- Án phí dân sự hòa giải thành là: 57.079.148 (Năm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi chín ngàn một trăm bốn mươi tám ngàn) đồng do người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trần Thanh Sơn tự nguyện chịu. Nộp tại Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 56.481.000 (Năm mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi mốt ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020849 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ