vanban.org

Quyết định 189/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Dương Thị Tuyết T thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 (hai) con chung tên: Nguyễn Bảo K, sinh ngày 24/10/2000 (đã trưởng thành), Nguyễn Đại Gia B, sinh ngày 13/01/2009. Giao trẻ Nguyễn Đại Gia B cho ông Nguyễn Văn S nuôi dưỡng và chăm sóc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 05 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2020 về việc: “Thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974;

Địa chỉ: 79/1G, Tổ 8, Khu phố 1, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người yêu cầu: Bà Dương Thị Tuyết T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: 79/1G, Tổ 8, Khu phố 1, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Dương Thị Tuyết T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 (hai) con chung tên: Nguyễn Bảo K, sinh ngày 24/10/2000 (đã trưởng thành), Nguyễn Đại Gia B, sinh ngày 13/01/2009. Giao trẻ Nguyễn Đại Gia B cho ông Nguyễn Văn S nuôi dưỡng và chăm sóc.

Do ông Nguyễn Văn S không có yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho bà Nguyễn Thị Tuyết T cho đến khi ông S có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Văn S và bà Dương Thị Tuyết T tự nguyện nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà người yêu cầu đã nộp theo biên lai số 0108244 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ