- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2020/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020, về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 246/TLST-HN&GĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1986 ĐKHKTT: Xóm Tân Long 3, xã Tân Hƣơng, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Lệ Q1, sinh năm 1992
ĐKHKTT: Xóm Tân Long 3, xã Tân Hƣơng, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
- Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị Lệ Q1 xác định 02 con chung là: cháu Nguyễn Trần Khánh N, sinh ngày 10/3/2010; Nguyễn Khánh P, sinh ngày 22/12/2014 do chị Q1 đang trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 62/2018/QĐST-HN&GĐ ngày 30/3/2018 của Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Anh Q, chị Q1 thống nhất thỏa thuận:
- Thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con chung từ chị Nguyễn Thị Lệ Q1 sang cho anh Nguyễn Văn Q đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là: cháu Nguyễn Trần Khánh N, sinh ngày 10/3/2010; Nguyễn Khánh P, sinh ngày 22/12/2014.
- Thời điểm thay đổi để anh Q trực tiếp nuôi dƣỡng các con chung kể từ ngày 21/9/2020 (ngày hòa giải thành) cho đến khi các con trƣởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung:
Anh Nguyễn Văn Q thống nhất thỏa thuận không yêu cầu chị Q1 phải có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con. Do đó, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung đối với chị Q1 (do anh Q không yêu cầu).
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị Lệ Q1 thống nhất thỏa thuận: Anh Q chịu toàn bộ án phí thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật số tiền 150.000đ. Anh Q đƣợc đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004899 ngày 09/9/2020 của chi Cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Anh Q đƣợc trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Tân Hương TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG BÌNH Đồng Hới, ngày 11 tháng 8 năm 2017 Số: 03/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017. XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Q, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu và chổ ở hiện nay: Tổ y, TDP x, phƣờng B, TP Đ, tỉnh Quảng Bình; Nghề nghiệp: Công nhân. - Bị đơn: Chị Đinh Thị Hồng Đ, sinh năm 1984 Nơi đăng ký hộ khẩu và chổ ở hiện nay: TDP C, phƣờng Đ, TP Đ, Quảng Bình; Nghề nghiệp: Thợ may. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự số 159/2015/QĐST-HNGĐ, ngày 09/12/2015 của TAND thành phố Đồng Hới: Giao cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 26/12/2013 cho anh Nguyễn Minh Quyết trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng, chị Đinh Thị Hồng Đức không phải đóng góp cấp dƣỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, cấm không ai đƣợc cản trở. 2.2. Về án phí DSST: Anh Nguyễn Minh Q và chị Đinh Thị Hồng Đ mỗi ngƣời phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nƣớc. Hai 2 bên thỏa thuận anh Q chịu toàn bộ án phí thay cho chị Đ. Số tiền án phí anh Nguyễn Minh Q phải nộp đƣợc khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000117 ngày 05/7/2017. Trả lại cho anh Nguyễn Minh Q số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận: THẨM PHÁN - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - THADS TP. Đồng Hới; - Các đƣơng sự - Lƣu hồ sơ, Lƣu án. Lê Hồng Sơn Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trƣờng hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không đƣợc thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đƣợc quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trƣờng hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà (10) Tùy từng trƣờng hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |