vanban.org

Quyết định 189/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thanh L và ông Nguyễn Hữu G. 2.

́ c) Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí: Án phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng bà Huỳnh Thị Thanh L tự nguyện chi ̣u nhưng được trừ và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thanh L và ông Nguyễn Hữu G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gi đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2019/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh L, sinh năm 1981; địa chỉ: đường L, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu G, sinh năm 1977; địa chỉ: đường L, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gi đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thanh L và ông Nguyễn Hữu G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thanh L và ông Nguyễn Hữu G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 1/2006 do Ủ y ban nhân dân thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 17/7/2006 không còn giá trị pháp lý). b) Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thanh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là trẻ Nguyễn Gia Nghi, sinh ngày 05/02/2008 và trẻ Nguyễn Huỳnh Hồng Ngọc, sinh ngày 11/10/2010. Vào ngày 10 dương lịch hàng tháng ông Nguyễn Hữu G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 2.500.000 đồng/tháng/trẻ, hai trẻ là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng một tháng). Bắt đầu thực hiện từ ngày 10/5/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Ông Nguyễn Hữu G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vi lợi ich của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. ̀

́ c) Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí: Án phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm

́

̀

năm mươi nghìn đồng) và án phí về cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng bà Huỳnh Thị Thanh L tự nguyện chi ̣u nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án số AA/2016/0009549 ngày 24/12/2018 của

́

́ Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ án phí. đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ