vanban.org

Quyết định 189/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P. Về con chung: Giao con chung là Đặng Ngọc Thiên D (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15 tháng 10 năm 2014 và Đặng Ngọc Diệp A (Gới tính: Nữ), sinh ngày 12 tháng 10 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị Hải L trực tiếp ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Hải L, sinh năm 1989

Nơi cư trú: xóm Đ, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An

2. Anh Đặng Hồng P, sinh năm 1984

Nơi cư trú: xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 10 tháng 01 năm 2014, là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P đều thừa nhận sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau cho đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh P không quan tâm, không có trách nhiệm với gia đình, thường xuyên đi xa. Đến tháng 3 năm 2018, mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng nên đã sống ly thân cho đến nay. Ngày 06 tháng 8 năm 2019, chị L đã gửi đơn đến Tòa án yêu cầu ly hôn anh P. Ngày 27 tháng 8 năm 2019, Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị L và anh P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau nên không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn.

.Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P có 02 con chung là Đặng Ngọc Thiên D (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15 tháng 10 năm 2014 và Đặng Ngọc Diệp A (Gới tính: Nữ), sinh ngày 12 tháng 10 năm 2017. Chị L và anh P thỏa thuận giao cháu D và cháu A cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P thỏa thuận chị Lý chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét, tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị L và anh P được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải L và anh Đặng Hồng P.

- Về con chung: Giao con chung là Đặng Ngọc Thiên D (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15 tháng 10 năm 2014 và Đặng Ngọc Diệp A (Gới tính: Nữ), sinh ngày 12 tháng 10 năm 2017 cho chị Nguyễn Thị Hải L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đặng Hồng P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh P l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× chị L cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña anh P.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong kho¶n tiÒn trªn, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 cña Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hải L phải chÞu 300.000 ®ång (Ba trăm nghìn đồng) lệ phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ chị L ®· nép theo biªn lai thu sè 0005752 ngµy 27 tháng 8 năm 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Léc, tỉnh NghÖ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ