- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Minh - Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Tây, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 304/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: anh Trần Đăng M, sinh năm: 1973
Bị đơn: Chị Phan Thị Thanh T, sinh năm: 1976
Đều ĐKHKTT: Tổ dân phố 8, phường T, thị xã S, thành phố H.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Trần Đăng M là luật sư: Nguyễn Mai A, thuộc văn phòng Luật sư Mai A, đoàn Luật sư thành phố H.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Phan Thị Thanh T là luật sư: Vũ Văn H và luật sư Dương Đức D thuộc văn phòng Luật sư Đ, đoàn Luật sư thành phố H.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và xử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Anh TRẦN ĐĂNG M và chị PHAN THỊ THANH T
2. Sự thỏa thuận của đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Trần Minh T, sinh ngày: 27/12/2003 và Trần Đăng Q, sinh ngày: 25/4/2007. Giao cho anh Trần Đăng M được trực tiếp nuôi cháu Trần Đăng Q. Giao cho chị Phan Thị Thanh T được trực tiếp nuôi cháu Trần Minh T. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Trần Đăng M và chị Phan Thị Thanh T cho đến khi có yêu cầu mới. Anh M, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Về nợ chung, công sức: Không có.
* Về án phí: Anh Trần Đăng M tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Trả lại anh Trần Đăng M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền anh Trần Đăng M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2016/0007681 ngày 27/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S, thành phố H.
Chị Phan Thị Thanh T đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng trong vụ án và được Tòa án chấp nhận, nên trả lại chị Phan Thị Thanh T 10.402.000 đồng (Mười triệu bốn trăm linh hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị chị Phan Thị Thanh T đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0007790 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S, thành phố H.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận
| - Các đương sự - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Hiểu |