- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - DƯơng Cẩm D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Dương Cẩm Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 575/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số 152/6D đường Lý Thường K, Phường sáu, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Dƣơng Cẩm Đ, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Số 142/5 đường Lý Thường K, Phường sáu, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: 102 Lý Thường K, Phường năm, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Dương Cẩm Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trí D, sinh ngày 10/02/1999 (đã trưởng thành) và Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 02/02/2005. Giao con chung tên Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 02/02/2005 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Dương Cẩm Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị N do chị Nguyễn Thị N không yêu cầu.
Anh Dương Cẩm Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0000241 ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang, nên chị Nguyễn Thị N được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: + Chị Nguyễn Thị N; + Anh Dương Cẩm Đ; - VKSND TP.MT, tỉnh Tiền Giang; - Chi cục thi hành án DS TP.MT; - UBND Phường 6, TP.MT, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án-s. | THẨM PHÁN Đinh Thị Sang |