- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Phạm Thị Thanh T và anh Trần Xuân T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 654/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Thanh T, sinh ngày 14/8/198X;
Hộ khẩu thường trú: thôn B, xã A, huyện K, tỉnh T; Trú tại: số 25 tổ 4 ngõ 48 phường L, quận H, thành phố H.
- Bị đơn: anh Trần Xuân T, sinh ngày 02/6/198X;
Hộ khẩu thường trú: thôn N, xã N, huyện T, tỉnh T; Trú tại: số 25 tổ 4 ngõ 48 phường L, quận H, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
C¨n cø vµo §iÒu 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Phạm Thị Thanh T và anh Trần Xuân T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: vợ chồng có 01 con chung:
- Trần Tuệ L, sinh ngày 27/4/201X.
Sau khi ly hôn chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Tuệ L.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000/ 01 tháng, cấp dưỡng theo tháng kể từ khi Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: chị Phạm Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng (đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000824X ngày 26/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND quận Hà Đông. - THADS quận Hà Đông. - Các ĐS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Đào Duy Vương |