vanban.org

Quyết định 189/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ng và anh Trần Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Ng và anh Trần Văn L tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngân xin ly hôn anh Luân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ng và anh Trần Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2019/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Mai Thị Ng - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm 1 xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Trần Văn L - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 25 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ng và anh Trần Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Ng và anh Trần Văn L tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Mai Thị Ng và anh Trần Văn L thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Mai Thị Ng trực tiếp nuôi cháu Trần Tiến Th sinh ngày 22/12/2013 và cháu Trần Nhã Ph sinh ngày 24/11/2015 (hiện cháu Trần Tiến Th và cháu Trần Nhã Ph đang do chị Mai Thị Ng quản lý nuôi dưỡng). Anh Trần Văn L phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Mai Thị Ng mỗi tháng, mỗi cháu 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Trần Tiến Th và cháu Trần Nhã Ph trưởng Th, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Mai Thị Ng và anh Trần Văn L thỏa thuận giải quyết chị Ng nộp toàn bộ. Chị Mai Thị Ng phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí chị Mai Thị Ng phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Mai Thị Ng đã nộp 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2017/0000810 ngày 11/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị Mai Thị Ng đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ