- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị Ngọc D xin ly hôn anh Đặng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Ngọc D và anh Đặng Văn Đ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, giữa:
1.Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị Ngọc D, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 10, ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
2.Bị đơn: Anh Đặng Văn Đ, sinh năm 1977
ĐKHKTT: ấp A, xã K, huyện C, huyện T, tỉnh Đồng Tháp Tạm trú: Tổ 10, ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Ngọc D và anh Đặng Văn Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cháu Đặng Văn Hoài T sinh ngày 19/6/1999 nay đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Giao cháu Đặng Hoài L sinh năm 06/03/2008 cho anh Đặng Văn Đ nuôi dưỡng, chị Lương Thị Ngọc D không cấp dưỡng nuôi con
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về quan hệ tài sản: Không tranh chấp, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Lương Thị Ngọc D tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0011157 ngày 10/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Chị Lương Thị Ngọc D được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã An Khánh, Châu Thành, ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Ánh Dƣơng |