vanban.org

Quyết định 189/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Đình T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc D L – Sinh ngày 28/5/2018 cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục; anh Tcó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/12/2018 đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Diệu - Thi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Đình T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2018/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 27 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 312/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2018, giữa;

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D - Sinh năm: 1995

Địa chỉ: TDP G, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Trần Đình T

- Sinh năm 1989

Địa chỉ: TDP A, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, Lâm Đồng.

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/11/2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Đình T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc D L – Sinh ngày 28/5/2018 cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục; anh Tcó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/12/2018 đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được Thành án có đơn yêu cầu Thành án, bên phải Thành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc D chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà chị Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000812 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Trần Đình Tchịu 150.000 đồng tiến án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được Thành theo quy định tại Điều 2 Luật Thành án dân sự thì người được Thành án dân sự, người phải Thành án dân sự có quyền thỏa thuận Thành án, quyền yêu cầu Thành án, tự nguyện Thành án hoặc bị cưỡng chế Thành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thành án dân sự; thời hiệu Thành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thành án dân sự”.

Cỡ chữ