- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2017/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 329/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Y Tuyết H; sinh năm: 1978; Địa chỉ: Đường Nguyễn H, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh Trần Vân T; sinh năm: 1981; Địa chỉ: Đường Lê Viết L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 83 của Luật hôn và nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾTĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Tuyết H và anh Trần Vân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Tuyết H và anh Trần Vân T thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Bảo Q, sinh ngày 02/12/2013. Giao con chung nêu trên cho chị Y Tuyết H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Vân T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 3 Điều 144,khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Y Tuyết H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) mà chị đã tạm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000706 ngày 03/8/2017. Hoàn trả lại cho chị Y Tuyết H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm nộp án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - Phòng KTNV và THA – TAND tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát nhân TP Kon Tum; - Chi cục THA dân sự TP Kon Tum; - UBND phường Quyết Thắng; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhƣ Mai |