- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị N và Đỗ Đăng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Đăng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng
3 năm 2017, giữa:
Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ X, khu Y, phường Đ, thị xã
Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Anh Đỗ Đăng N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu Y, phường Đ, thị xã Đ,
tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Đăng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về con chung:
Chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Bảo N, sinh ngày
06/10/2009 kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi).
Anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Minh P, sinh ngày
20/12/2011 kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con chung thành niên đủ 18
tuổi).
Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Đăng N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung và không ai được cản trở. Chị N và anh N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh N hoặc chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh N không ai phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về án phí:
- Chị Đỗ Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và
gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006845, ngày 15/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Trả lại chị Đỗ Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006845, ngày 15/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Đức Chính (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Quốc Nam |