vanban.org

Quyết định 189/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Đăng N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị N và Đỗ Đăng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Đăng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2017/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 25 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng

3 năm 2017, giữa:

Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ X, khu Y, phường Đ, thị xã

Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Anh Đỗ Đăng N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu Y, phường Đ, thị xã Đ,

tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm

2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Đăng N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về con chung:

Chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Bảo N, sinh ngày

06/10/2009 kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18

tuổi).

Anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Minh P, sinh ngày

20/12/2011 kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con chung thành niên đủ 18

tuổi).

Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Đăng N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con

chung và không ai được cản trở. Chị N và anh N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh N hoặc chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh N không ai phải cấp

dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về án phí:

- Chị Đỗ Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và

gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006845, ngày 15/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

- Trả lại chị Đỗ Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006845, ngày 15/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ