- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 12 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1888/2020/QĐST-HNGĐ Bình Thạnh, ngày 20 tháng 11 năm 2020 | Số: 1888/2020/QĐST-HNGĐ Bình Thạnh, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUẬN BÌNH THẠNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THỎA THUẬNC ỦA CÁC ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ cá cĐiều2 12, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1472/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn”; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2001 ngày 01/10/2001 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Hoàng A và bà Phùng B; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Phùng B Địa chỉ: Phạm Văn Đồng, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hoàng A Địa chỉ: Phạm Viết Chánh, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Bà Phùng B và ông Hoàng A thuận tình ly hôn. - Về con chung: Trong quá trình chung sống ông bà có 01 con chung Hoàng C, sinh ngày 06/11/2001, đã trưởng thành. - Tài sản chung, nợ chung: Không có. - Án phí: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Phùng B tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0088328 ngày 09/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Hoàn lại cho bà B số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; - UBND Phường 19, Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Ái Long |