- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 1883/2022/QĐST-KDTM | Bình Thạnh, ngày 21 tháng 09 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Thi hành án dân sự năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 1274/2022/TLST-KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN A Địa chỉ: A1a-17, Khu dân cư A, Đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Minh L (Văn bản Ủy quyền ngày 07/6/2022)
Bị đơn: CÔNG TY TNHH B Địa chỉ: Lô Officetel L4-20, Tầng 20, Block Lucky, Tòa nhà Richmond City, 207C đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Phương T (Văn bản ủy quyền ngày 15/8/2022 số 08/2022/UQ-MK).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần A có đại diện bà Trần Thị Minh L và Công ty TNHH B có đại diện bà Nguyễn Thị Phương T cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
Công ty cổ phần A và Công ty TNHH B thỏa thuận số tiền mà Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán giá trị hàng hóa hoàn trả, bồi thường thiệt hại do hàng hóa không đạt chất lượng cho tổng khối lượng hàng hóa được được thực hiện giao dịch trước ngày 13/09/2022 với tổng số tiền là 405.000.000 đồng (Bốn trăm lẻ năm triệu đồng ) qua tài khoản do Công ty cổ phần A chỉ định như sau:
Chủ Tài khoản: Trần Hiền T. Số tài khoản: xxx. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh A.
Thời hạn thực hiện thanh toán là ngày 21/09/2022.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
Công ty TNHH B có trách nhiệm nhận lại số hàng hóa là nguyên liệu Thiourea còn tồn tại kho của Công ty cổ phần A (ấp 5, xã A, huyện B, tỉnh C là 1.525 (một ngàn năm trăm hai mươi lăm) kg Thiourea trong thời hạn chậm nhất là ngày 23/09/2022.
Trường hợp Công ty TNHH B không nhận lại hàng hóa trong thời hạn tại thời điểm thỏa thuận trên, Công ty cổ phần A thực hiện việc giao trả 1.525 (một ngàn năm trăm hai mươi lăm) kg Thiourea cho Công ty TNHH A đến địa chỉ: lô B133-B134-B135 đường A, Khu Công nghiệp, xã B, huyện C, tỉnh D với chi phí vận chuyển bốc xếp do Công ty TNHH B chịu.
Án phí hòa giải thành là 10.100.000 đồng Công ty cổ phần A tự nguyện chịu toàn bộ. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.629.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0050000 ngày 17/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Công ty cổ phần A còn được hoàn trả 529.000 đồng án phí KDTM sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - TAND Tp. HCM; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sơn Thủy |