vanban.org

Quyết định 188 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Ah Nguyễn Hng L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quA hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và Ah Nguyễn Hng L cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Ah Nguyễn Hng L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
QuËn T©y hå
THNH PHỐ H N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 188/2.1/QĐST-HNG§
QuyÕt §Þnh

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T H, THNH PHỐ H N

Căn cứ H sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 45/2.1/TLST-HNGĐ ngày . tháng 3 năm 2.1, giữa các đương sự:

- NguY đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Hộ khẩu thường trú: 250 B14, A D, phường Y P, quận T H, TP H N; Hiện trú tại: P308, tòa nH 174, phường L, quận T H, TP H N.

- Bị đơn: Ah Nguyễn Hng L, sinh năm 1964; Hộ khẩu thường trú: 250 B14, A D, phường Y P, quận T H, TP H N; Hiện trú tại: Số 191, phố A D, phường Y P, quận T H, TP H N.

C¨n cø Điều 212, 213, 397 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 21 tháng 7 năm 2.1.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 21 tháng 7 năm 2.1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Ah Nguyễn Hng L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và Ah Nguyễn Hng L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và Ah Nguyễn Hng L có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình Bảo L1, sinh ngày ././20..

Giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đình Bảo L1 cho đến khi cháu L1 tHnh niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với Ah L cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Ah L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

-Về tài sản nH ở, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và Ah Nguyễn Hng L cùng xác nhận Ah chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí, án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00.355 ngày ./3/2.1 tại Chi cục thi Hnh án dân sự quận T H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ