- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái B và chị Trần Thị Bích Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2024/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 291/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Thái B, sinh năm: 1993
Địa chỉ: ấp Phú X, xã Thạnh H, huyện P, tỉnh H
Bị đơn: chị Trần Thị Bích Đ, sinh năm: 1997
Địa chỉ: ấp Tầm V, xã Thạnh H, huyện P, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái B và chị Trần Thị Bích Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thái B và chị Trần Thị Bích Đ thống nhất ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Thị Bích Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Thái A, sinh ngày: 06/01/2023, anh Nguyễn Thái B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng cho đến khi cháu A trưởng thành (tròn 18 tuổi), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 24/4/2024. Dành quyền tới lui thăm, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh B không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Nguyễn Thái B và chị Trần Thị Bích Đ có quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng: 300.000 đồng, anh Nguyễn Thái B tự nguyện nộp toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006719 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Anh B được nhận lại 150.000 đồng.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS huyện Phụng Hiệp ; - Chi cục THADS h. Phụng Hiệp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Tiến Dũng |