vanban.org

Quyết định 188/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cai Thị P và anh Võ Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cai Thị P và anh Võ Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CAI THỊ P VÀ VÕ VĂN H - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cai Thị P và anh Võ Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2024/QĐST-HNGĐA, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Cai Thị P – Sinh năm: 1998; nơi cư trú: Thôn E, xã T, huyện A, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Võ Văn H – Sinh năm: 1996; nơi cư trú: Thôn K, xã L, huyện A, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cai Thị P và anh Võ Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cai Thị P và anh Võ Văn H thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Chị Cai Thị P và anh Võ Văn H thống nhất có 02 con chung tên: Võ Cai Quỳnh Q, sinh ngày 25/02/2020 và Võ Thiện N, sinh ngày 07/9/2022, hiện nay sức khỏe các cháu bình thường và các cháu đang sống với chị Cai Thị P. Khi ly hôn, chị Cai Thị P và anh Võ Văn H thống nhất giao hai cháu Võ Cai Quỳnh Q, sinh ngày 25/02/2020 và Võ Thiện N, sinh ngày 07/9/2022 cho chị Cai Thị P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và anh Võ Văn H cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (hai cháu là 2.000.000đ/tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi cháu Q, cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Cai Thị P và anh Võ Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí HNST: Chị Cai Thị P tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sung ngân sách Nhà nước. Về án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Võ Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung ngân sách Nhà nước. Chị Cai Thị P tự nguyện chịu thay cho anh Võ Văn H 150.000đ sung ngân sách Nhà nước và anh H đồng ý. Chị Cai Thị P đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006920 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nay được khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ