- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 5 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 737/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Hồ Đức K, sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp Khánh Lộc, xã Song Lộc, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Hồ Thị Thanh Th, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp Khánh Lộc, xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Hồ Thị Thanh Th có trách nhiệm trả cho anh Hồ Đức K số tiền vốn là 100.000.000 đồng, lãi là 30.710.000 đồng (Lãi tính 0,83%/tháng, tính tứ ngày 29/5/2021 cho đến nay).
Về án phí: Anh K phải nộp 1.633.875đồng. Số tiền anh K nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành ngày 28/5/2024, số tiền 3.397.000đồng, biên lai số 0004077. Hoàn trả lại cho anh K 1.763.125đồng. Chị Th phải nộp 1.633.875đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |