- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị T xin ly hôn anh Phạm Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI *** Số: 188/2023/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 13 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 208/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1990.
HKTT và trú tại: Thôn K, xã C, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc A, sinh năm 1988.
ĐKNKTT và trú tại: Thôn K, xã C, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Ngọc A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị T và anh Phạm Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Ngọc A có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc H, sinh ngày 22/7/2012 và cháu Phạm Ngọc B, sinh ngày 17/12/2013. Chị T, anh Ngọc A tự thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Phạm Ngọc H và cháu Phạm Ngọc B cho anh Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị T, anh Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Ngọc A tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0023474 ngày 02/10/2023. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã C, huyện Thường Tín; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Anh Đoàn |