- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Hợp đồng mua bán nhà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: 50 đường D9 Phường T, quận T, Thành phố H. Bị đơn: ông Lưu Thanh D; sinh năm: 1973; Địa chỉ: C6/49A ấp 3 xã B, huyện B, Thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2023/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 245/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: 50 đường D9 Phường T, quận T, Thành phố H. Bị đơn: ông Lưu Thanh D; sinh năm: 1973; Địa chỉ: C6/49A ấp 3 xã B, huyện B, Thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Thạch Thị Th, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Địa chỉ: 50 đường D9 Phường T, quận T, Thành phố H.
- Bà Phan Thị Ngọc L, sinh năm 1985; Địa chỉ thường trú: 124/D1 Phường X, quận T, Thành phố H; Địa chỉ tạm trú: F5/28A tổ 18 ấp 6C, xã A, huyện B, Thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T, ông Lưu Thanh D, bà Thạch Thị Th, bà Phan Thị Ngọc L thống nhất thỏa thuận như sau:
- Hủy Hợp đồng đặt cọc đề ngày 09/12/2020 giữa ông Lưu Thanh D, bà Phan Thị Ngọc L và ông Nguyễn Văn T đối với nhà, đất tại địa chỉ C6/49A ấp 3 xã B, huyện B, Thành phố H;
- Hủy Phụ lục Hợp đồng đặt cọc đề ngày 09/12/2020 giữa ông Lưu Thanh D và ông Nguyễn Văn T đối với nhà, đất tại địa chỉ C6/49A ấp 3 xã B, huyện B, Thành phố H;
- Ông Lưu Thanh D có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Thạch Thị Th số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) vào ngày 27/10/2023 là hoàn tất;
- Ông Nguyễn Văn T và bà Thạch Thị Th có trách nhiệm trả lại cho ông Lưu Thanh D các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận kết hôn của ông Lưu Thanh D và bà Phan Thị Ngọc L (Bản phô tô);
- Đơn đề nghị xác nhận tình trạng nhà ở đề ngày 24/4/2007 (Bản chính);
- Hợp đồng mua bán đất đề ngày 11/8/2000 giữa ông Phan Ngọc S và ông Lưu Thanh D (Bản phô tô);
- Đơn xin cam kết tài sản riêng đề ngày 11/8/2016 của bà Phan Thị Ngọc L (Bản chính);
- Thông báo tạm cấp số nhà số 2437/TB-UB-TNMT ngày 20/4/2005 (Bản phô tô);
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do Công ty TNHH đo đạc bản đồ Tây Bắc Việt lập ngày 27/7/2016 (Bản chính); Việc giao, nhận tiền và giấy tờ nêu trên được thực hiện cùng lúc tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ khi ông Nguyễn Văn T và bà Thạch Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lưu Thanh D chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Thạch Thị Thanh chịu 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) mà ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0040218 ngày 23/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Nguyễn Văn T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).
- Ông Lưu Thanh D chịu 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |