- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Quyền và chị Nga yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trọng Q và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2022/QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 5 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2022/TLST/HNGĐ ngày 6 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng Q, sinh năm 1988
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Thôn Thái M, xã Thái H, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 203; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trọng Q và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trọng Q và chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Anh Q, chị N đều trình bày vợ chồng có 02 người con chung, tên các cháu là Vũ Trọng Quý, sinh ngày 05/9/2012 và cháu Vũ Thị Trang, sinh ngày 18/9/2014. Anh, chị thỏa thuận anh Q trực tiếp nuôi cháu Quý, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trang cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh, chị không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận anh Vũ Trọng Q nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp theo biên lai số AA/2021/0015851 ngày 6 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hóa - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi hành án Triệu Sơn - UBND xã Thái Hòa - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |